09/05/2022
Ngày 21 tháng 8 năm 2026, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá đã ban hành Quyết định số 2635/QĐ-UBND về “Sứ mạng, Chiến lược phát triển Trường Đại học Hồng Đức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”. Theo đó, Chiến lược phát triển Trường Đại học Hồng Đức cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển Trường Đại học Hồng Đức thành Trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và đất nước, cụ thể:
Đến năm 2030: Trường Đại học Hồng Đức trở thành trường đại học thông minh, đổi mới sáng tạo; là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, có uy tín trong nhóm các trường đại học hàng đầu của khu vực và cả nước; nằm trong tốp 200 trường đại học trong khối ASEAN.
Đến năm 2045: Trường Đại học Hồng Đức trở thành trường đại học đổi mới sáng tạo; là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học mạnh của cả nước; nằm trong tốp 150 trường đại học trong khối ASEAN; hội nhập với các trường đại học tiên tiến trên thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về đào tạo và đảm bảo chất lượng
Mục tiêu: Xây dựng hệ thống đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đa trình độ; trong đó, tập trung vào các lĩnh vực: Khoa học giáo dục; Khoa học xã hội - nhân văn và hành vi; Kinh doanh - Quản lý và Luật; Khoa học máy tính, Kỹ thuật và Công nghệ; Nông nghiệp và Môi trường; Văn hóa- Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch;… theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp, có chất lượng cao và khả năng thích ứng với sự thay đổi của khoa học, công nghệ và thị trường lao động; bảo đảm người học sau khi tốt nghiệp có phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, năng lực số, năng lực ngoại ngữ, năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, cụ thể:
- Mục tiêu năm 2026:
+ Có khoảng 3.500 người học tốt nghiệp; trong đó người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chiếm khoảng 14%.
+ Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau một năm tốt nghiệp đạt từ 93% trở lên, trong đó tỷ lệ làm việc phù hợp với ngành hoặc lĩnh vực đào tạo đạt từ 89% trở lên.
+ Rà soát, cơ cấu lại danh mục ngành đào tạo; ưu tiên mở mới và phát triển các ngành, chương trình liên ngành, xuyên ngành phục vụ các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, công nghiệp văn hóa, du lịch, thể thao, công nghệ số và nhu cầu nhân lực của tỉnh Thanh Hóa; mở 01 ngành mới.
+ Tỷ lệ học phần có học liệu số và tổ chức dạy học kết hợp phù hợp với đặc thù ngành đạt 80%.
+ Phấn đấu 35% CTĐT được kiểm định; có ít nhất 01 chương trình đào tạo tiên tiến được giảng dạy bằng tiếng Anh.
- Mục tiêu giai đoạn 2027-2030:
+ Quy mô người học tăng từ 8-15%/năm; Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau một năm tốt nghiệp đạt từ 95-100%.
+ Tái cấu trúc và phát triển quy mô ngành nghề đào tạo thêm 3-5 ngành mới.
+ Tỷ lệ học phần có học liệu số và tổ chức dạy học kết hợp phù hợp với đặc thù ngành đạt 90-100%.
+ Mỗi năm phấn đấu tăng 5% CTĐT được kiểm định và tăng thêm ít nhất 01 chương trình đào tạo tiên tiến được giảng dạy bằng tiếng Anh.
2.2. Về khoa học và công nghệ
Mục tiêu: Xây dựng Trường trở thành cơ sở giáo dục đại học có năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; hình thành các sản phẩm khoa học công nghệ có giá trị thực tiễn, có khả năng chuyển giao, ứng dụng vào đào tạo và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đất nước; từng bước nâng cao vị thế và năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Trường, cụ thể:
- Mục tiêu năm 2026:
+ 100% kết quả nghiên cứu các đề tài, dự án khoa học công nghệ (KHCN) cấp cao được ứng dụng vào việc phục vụ đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương trong cả nước, nâng cao chất lượng đào tạo, mang lại nguồn thu cho Nhà trường.
+ Tỷ trọng nguồn thu trung bình từ các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, chuyển giao không thấp hơn 5% tổng thu của Nhà trường.
+ Tạp chí khoa học và công nghệ của trường được quốc tế hóa; xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh, là tạp chí khoa học có uy tín trong nước, được Hội đồng giáo sư Nhà nước tính điểm đối với 06 ngành.
+ Bài báo khoa học chuyên ngành của giảng viên đạt ít nhất 1,0 bài/giảng viên/năm; số lượng bài báo của giảng viên công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục Web of Science, Scopus đạt 0,3 trên một giảng viên.
+ Có ít nhất 02 sản phẩm KHCN mang thương hiệu Trường Đại học Hồng Đức được chuyển giao và thương mại hóa.
- Mục tiêu giai đoạn 2027-2030: Giữ ổn định các chỉ tiêu của năm 2026 và phấn đấu tăng trưởng các chỉ tiêu: sản phẩm KHCN mang thương hiệu Trường Đại học Hồng Đức; Tỷ trọng nguồn thu trung bình từ các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, chuyển giao (6-10%).
2.3. Về hợp tác quốc tế
Mục tiêu: Hình thành và phát triển mạng lưới hợp tác quốc tế ổn định, thực chất và hiệu quả với các tổ chức, trường đại học, viện nghiên cứu và đối tác có uy tín trong khu vực và trên thế giới; nâng cao mức độ quốc tế hóa trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng, vị thế và năng lực hội nhập quốc tế của trường, cụ thể:
- Mục tiêu năm 2026: Thực hiện trao đổi sinh viên công nhận tín chỉ/học phần với ít nhất 03 cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới; hằng năm có ít nhất 70 sinh viên nước ngoài từ ít nhất 03 quốc gia trên thế giới đến học tập tại trường; phát triển, hợp tác hiệu quả (có sản phẩm cụ thể) với ít nhất 01 cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới.
- Mục tiêu giai đoạn 2027-2030: Duy trì ổn định các chỉ tiêu đạt được năm 2026; đồng thời từng bước nâng cao quy mô và chất lượng hợp tác quốc tế, trong đó số sinh viên nước ngoài đến học tập tại Trường đạt khoảng 70 -100 sinh viên/năm; số cơ sở giáo dục đại học có uy tín trên thế giới có thỏa thuận và thực hiện công nhận tín chỉ/học phần với Trường đạt 03-05 cơ sở.
2.4. Về tổ chức bộ máy và quản trị đại học
Mục tiêu: Nhà trường có mô hình tổ chức và quản trị đại học hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; bộ máy tổ chức thống nhất, ổn định, vận hành thông suốt và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; năng lực tự chủ, trách nhiệm giải trình và chất lượng phục vụ ngày càng được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển Trường trong giai đoạn mới, cụ thể:
- Mục tiêu năm 2026:
+ Rà soát hoàn thiện vị trí việc làm; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc đối với viên chức, người lao động.
+ Thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát nội bộ, công khai, minh bạch và trách nhiệm của người đứng đầu.
- Mục tiêu năm 2027:
+ 100% quy trình công việc cốt lõi được chuẩn hóa và số hóa; vận hành hệ thống quản trị dựa trên dữ liệu và chỉ số kết quả công việc
+ 100% đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược, bộ chỉ số đánh giá kết quả và báo cáo định kỳ
- Mục tiêu năm 2029: Thành lập các trường thuộc, trung tâm, viện nghiên cứu, đơn vị dịch vụ, nghiên cứu và chuyển giao có khả năng tự chủ phù hợp với điều kiện thực tế
2.5. Về phát triển đội ngũ
Mục tiêu: Nhà trường có đội ngũ giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý và chuyên viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu; có chất lượng chuyên môn cao, năng lực số, ngoại ngữ, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế; trong đó đội ngũ giảng viên các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao được củng cố và phát triển phù hợp, bảo đảm sự phát triển cân đối, đồng bộ giữa các lĩnh vực đào tạo, cụ thể:
- Mục tiêu năm 2026:
+ Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt 43%; tỷ lệ giảng viên có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư đạt 6.3%.
+ Tỷ lệ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý tham gia giảng dạy chiếm ít nhất 59% tổng số viên chức, người lao động; tỷ lệ cán bộ khối hành chính, phục vụ chiếm dưới 41% tổng số viên chức, người lao động của trường.
+ Ít nhất 20% giảng viên có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy, nghiên cứu hoặc hợp tác chuyên môn.
+ 80% viên chức, người lao động đáp ứng chuẩn năng lực số theo vị trí việc làm.
- Mục tiêu giai đoạn 2027-2030: Duy trì và từng bước nâng cao các chỉ tiêu của năm 2026, trong đó:
+ Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ tăng từ 43% lên 55%; tỷ lệ giảng viên có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư tăng từ 6,3% lên 10%.
+ Tỷ lệ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý tham gia giảng dạy tăng từ 59% lên ít nhất 75% tổng số viên chức, người lao động; tỷ lệ cán bộ khối hành chính, phục vụ giảm từ 41% xuống dưới 25%.
+ Tỷ lệ giảng viên có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy, nghiên cứu hoặc hợp tác chuyên môn tăng từ 20% lên ít nhất 40%.
+ Tỷ lệ viên chức, người lao động đáp ứng chuẩn năng lực số theo vị trí việc làm tăng từ 80% lên 100%.
2.6. Về tài chính
Mục tiêu: Tăng cường và đa dạng hóa nguồn lực tài chính; nâng cao năng lực tự chủ tài chính, bảo đảm nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển của Trường và thực hiện lộ trình tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cụ thể:
- Mục tiêu năm 2026:
+ Thu nhập bình quân viên chức, người lao động đạt 10.000 USD/năm. + Tự chủ được 68% về chi thường xuyên.
- Mục tiêu giai đoạn 2027-2030: Duy trì và từng bước nâng cao các chỉ tiêu của năm 2026, trong đó:
+ Thu nhập bình quân của viên chức, người lao động tăng từ 8-15% năm. + Mức tự chủ chi thường xuyên tăng từ 68% lên 100%.
2.7. Về cơ sở vật chất
Mục tiêu: Hệ thống cơ sở vật chất, phòng học, phòng thực hành, phòng thí nghiệm và trang thiết bị được đầu tư, quản lý và khai thác hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; hình thành một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia, từng bước tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế, cụ thể:
- Mục tiêu năm 2026: Hoàn thiện phương án sử dụng cơ sở vật chất, phòng học, phòng thực hành, phòng thí nghiệm và trang thiết bị sau sáp nhập; xác định danh mục đầu tư ưu tiên và định hướng phát triển hệ thống phòng thí nghiệm.
- Mục tiêu giai đoạn 2027-2030: Từng bước nâng cao chất lượng và năng lực của hệ thống phòng thực hành, phòng thí nghiệm; số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia, hướng tới tiêu chuẩn quốc tế tăng từ 01 phòng năm 2028 lên 03 phòng năm 2030, cụ thể: năm 2028 có 01 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia; năm 2029 tăng thêm 01 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia; năm 2030 tămg thêm 01 phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia, hướng tới tiêu chuẩn quốc tế.