Thông báo tuyển sinh ĐH, CĐ, TC sư phạm hệ chính quy năm 2019 vào trường ĐH Hồng Đức

Cập nhật lúc: 03:31 CH ngày 10/04/2019

Thông báo số 45 ngày 26/3/2019......

 THÔNG BÁO

Tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy năm 2019

vào Trường Đại học Hồng Đức


Thực hiện Đề án tuyển sinh hệ chính quy và kế hoạch tuyển sinh năm 2019, Trường Đại học Hồng Đức thông báo tuyển sinh ĐH, CĐ và TC năm 2019 như sau:

1. Vùng tuyển: Tuyển thí sinh trong cả nước.

2. Địa chỉ tiếp nhận đăng ký, giải đáp tư vấn tuyển sinh

Đơn vị tiếp nhận ĐKXT, giải đáp tư vấn tuyển sinh của Nhà trường: Phòng Quản lý đào tạo (Phòng 207, Nhà Điều hành, Cơ sở chính); Địa chỉ: Số 565 Quang Trung 3 - phường Đông Vệ - Thành phố Thanh Hoá, điện thoại 02373.910.619; 02373.914.852; thông tin liên kết đào tạo: Phòng Hợp tác quốc tế (ĐT 02373.230.078, DĐ 0916.671.458).

Chi tiết xem thông tin tại website: http://www.hdu.edu.vn

3. Ngành tuyển sinh đào tạo theo chương trình hợp tác nước ngoài

- Liên kết đào tạo

Ngành đào tạo

Đối tượng

Chỉ tiêu

Trường liên kết

và cấp bằng TN

Phương thức

đào tạo

Quản trị kinh doanh quốc tế

Trúng tuyển vào Trường Đại học Hồng Đức.

30

Đại học Rajamangala Thanyabury, Thái Lan

01 năm học tiếng Anh tại Trường Đại học Hồng Đức, 03 năm tiếp theo học tại các trường đối tác.

Các ngành: Kinh tế- Quản trị kinh doanh, Sư phạm, Kỹ thuật công nghệ, Vật lý máy tính, Vật lý kĩ thuật, Công nghệ sinh học, Bảo vệ môi trường, Nhạc họa

20

Đại học tổng hợp Zielona Gora, Ba Lan

- Đào tạo nguồn nhân lực cho CHDCND Lào: Các ngành theo nhu cầu của người học và nhà nước.

+ Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019: 90

+ Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT, CĐ, ĐH (sinh viên được dạy học Tiếng Việt 01 năm trước khi học các ngành đăng ký).

4. Tuyển sinh đại học, cao đẳng: Trường Đại học Hồng Đức thực hiện tổ chức tuyển sinh đồng thời theo cả 2 phương thức:

Phương thức 1: Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia (2017, 2018, 2019);

Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập ở THPT;

Nhà trường tổ chức thi các môn năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và chạy 100m) trong tổ hợp môn xét tuyển.

4.1. Ngành tuyển sinh đào tạo chất lượng cao

a) Ngành, tổ hợp và môn chủ chốt (in đậm) xét tuyển

TT

Ngành học

Mã ngành

(Mã tổ hợp): Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

1

Sư phạm Toán học

7140209

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(A02): Toán-Lý-Sinh

(D07): Toán-Hóa-T.Anh

 

2

Sư phạm Vật lý

7140211

(A00): Toán--Hóa

(A01): Toán--T.Anh

(A02): Toán--Sinh

(C01): Văn-Toán-

 

3

Sư phạm Ngữ văn

7140217

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C03): Văn-Toán-Sử

(C04): Văn-Toán-Địa

 

4

Sư phạm Lịch sử

7140218

(C00): Văn-Sử-Địa

(C03): Văn-Toán-Sử

(D14): Văn-Sử-T.Anh

 

5

Sư phạm Hóa học

7140212

(A00): Toán-Lý-Hóa

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(D07): Toán-Hóa-T.Anh

 

6

Sư phạm Sinh học

7140213

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(B03): Toán-Sinh-Văn

(D08): Toán-Sinh-T.Anh

 

7

Sư phạm Địa lý

7140219

(C00): Văn-Sử-Địa

(C04): Văn-Toán-Địa

(C20): Văn-Địa-GD công dân

 

b) Chỉ tiêu tuyển sinh: 20 chỉ tiêu/ngành tuyển sinh trong chỉ tiêu của mỗi ngành.

c) Điều kiện đăng ký xét tuyển:

- Tuyển sinh theo Phương thức 1-Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2019:

+ Xét tuyển thí sinh có tổng điểm 3 bài thi/môn thi Kỳ thi THPT quốc gia thuộc tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 24,0 trở lên (không có môn nào dưới 5,0 điểm) và môn chủ chốt của ngành đào tạo đạt từ 8,0 điểm trở lên.

+ Kết quả rèn luyện 3 năm ở THPT đạt loại tốt; xếp loại học lực 3 năm ở THPT đạt loại khá trở lên;

+ Điểm xét tuyển là tổng điểm của 3 bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi của từng tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.

- Tuyển thẳng (không vượt quá 30% chỉ tiêu mỗi ngành):

+ Đối với đối với học sinh đạt giải Quốc tế, Quốc gia (giải Nhất, giải Nhì và giải Ba) các môn văn hóa tương ứng với ngành đăng ký xét tuyển;

+ Học sinh tốt nghiệp từ các trường trung học phổ thông chuyên đăng ký vào các ngành phù hợp với môn học hoặc môn đạt giải: có ba năm học trung học phổ thông chuyên đạt học sinh giỏi hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

- Xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm xét tuyển cao nhất đến hết chỉ tiêu được giao (nếu có thí sinh cùng điểm xét tuyển, ưu tiên thí sinh có điểm môn chủ chốt cao hơn hoặc có tổng điểm thi cao hơn).

4.2. Ngành, mã ngành, (mã tổ hợp) tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh

Những ngành đánh dấu (*) sử dụng đồng thời cả hai phương thức tuyển sinh, trong đó 60% chỉ tiêu dùng cho phương thức 1 và 40% chỉ tiêu dùng cho phương thức 2.

TT

Ngành học

Mã ngành

(Mã tổ hợp): Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

I

Các ngành đào tạo đại học

 

 

1530

1

Sư phạm Toán học

7140209

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(A02): Toán-Lý-Sinh

(D07): Toán-Hóa-T.Anh

40

2

Sư phạm Vật lý

7140211

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(A02): Toán-Lý-Sinh

(C01): Văn-Toán-Lý

30

3

Sư phạm Hóa học

7140212

(A00): Toán-Lý-Hóa

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(D07): Toán-Hóa-T.Anh

30

4

Sư phạm Sinh học

7140213

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(B03): Toán-Sinh-Văn

(D08): Toán-Sinh-T.Anh

30

5

Sư phạm Khoa học Tự nhiên (chờ Bộ GD&ĐT quyết định)

7140247

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A02): Toán-Lý-Sinh

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(C01): Văn-Toán-Lý

20

6

Sư phạm Ngữ văn

7140217

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C03): Văn-Toán-Sử

(C04): Văn-Toán-Địa

40

7

Sư phạm Lịch sử

7140218

(C00): Văn-Sử-Địa

(C03): Văn-Toán-Sử

(D14): Văn-Sử-T.Anh

30

8

Sư phạm Địa lý

7140219

(A00): Toán-Lý-Hóa

(C00): Văn-Sử-Địa

(C04): Văn-Toán-Địa

(C20): Văn-Địa-GD công dân

30

9

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(D09): Toán-Sử-T.Anh

(D10): Toán-Địa-T.Anh

 

60

10

Giáo dục Tiểu học

7140202

(A00): Toán-Lý-Hóa

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(M00): Văn-Toán-Năng khiếu

(Đọc diễn cảm và Hát)

90

11

Giáo dục Mầm non

7140201

(M00): Văn-Toán-Năng khiếu

(Đọc diễn cảm và Hát)

150

12

(*)Giáo dục thể chất

7140206

(T00): Toán-Sinh-Năng khiếu

(T02): Toán-Văn-Năng khiếu

(Bật xa tại chỗ và chạy 100m)

20

13

Sư phạm Tin học (chờ Bộ GD&ĐT quyết định)

7140210

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(A02): Toán-Lý-Sinh

(D07): Toán-Hóa-T.Anh

20

14

Kế toán

7340301

(A00): Toán-Lý-Hóa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C01): Văn-Toán-Lý

(C02): Văn-Toán-Hóa 

160

15

(*)Quản trị kinh doanh

7340101

(A00): Toán-Lý-Hóa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C01): Văn-Toán-Lý

(C02): Văn-Toán-Hóa 

80

16

(*)Tài chính-Ngân hàng

7340201

(A00): Toán-Lý-Hóa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C01): Văn-Toán-Lý

(C02): Văn-Toán-Hóa 

40

17

Luật

7380101

(A00): Toán-Lý-Hóa

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C14): Văn-Toán-GD công dân

70

18

(*)Kỹ thuật xây dựng

7580201

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(A02): Toán-Lý-Sinh

(B00): Toán-Hóa-Sinh

30

19

(*)Kỹ thuật điện (định hướng Tự động hóa)

7520201

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(A02): Toán-Lý-Sinh

(B00): Toán-Hóa-Sinh

30

20

(*)Công nghệ thông tin

7480201

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(A02): Toán-Lý-Sinh

(D07): Toán-Hóa-T.Anh

70

21

(*)Nông học (định hướng công nghệ cao)

7620109

(A00): Toán-Lý-Hóa

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(B03): Toán-Sinh-Văn

(D08): Toán-Sinh-T.Anh

40

22

(*)Bảo vệ thực vật

7620112

(A00): Toán-Lý-Hóa

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(B03): Toán-Sinh-Văn

(D08): Toán-Sinh-T.Anh

40

23

(*)Lâm học

7620201

(A00): Toán-Lý-Hóa

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(B03): Toán-Sinh-Văn

(D08): Toán-Sinh-T.Anh

40

24

(*)Chăn nuôi (Chăn nuôi-Thú y)

7620105

(A00): Toán-Lý-Hóa

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(B03): Toán-Sinh-Văn

(D08): Toán-Sinh-T.Anh

50

25

(*)Quản lý đất đai

7850103

(A00): Toán-Lý-Hóa

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(D01): Văn-Toán-T.Anh

30

26

(*)Ngôn ngữ Anh

7220201

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(D09): Toán-Sử-T.Anh

(D10): Toán-Địa-T.Anh

60

27

(*)Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

(A00): Toán-Lý-Hóa

(C00): Văn-Sử-Địa

(C04): Văn-Toán-Địa

(C09): Văn-Lý-Địa

30

28

(*)Xã hội học (định hướng Công tác xã hội)

7310301

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C14): Văn-Toán-GD công dân

(C19): Văn-Sử-GD công dân

30

29

(*)Việt Nam học (định hướng Quản lý Du lịch-Khách sạn)

7310630

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C14): Văn-Toán-GD công dân

(C19): Văn-Sử-GD công dân

40

30

(*)Du lịch

7810101

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C14): Văn-Toán-GD công dân

(C19): Văn-Sử-GD công dân

40

31

(*)Tâm lý học (định hướng Quản trị nhân sự)

7310401

(A00): Toán-Lý-Hóa

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

30

32

(*)Kinh tế

7310101

(A00): Toán-Lý-Hóa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C01): Văn-Toán-Lý

(C02): Văn-Toán-Hóa 

30

II

Các ngành đào tạo cao đẳng

 

 

180

1

(*)Giáo dục Mầm non

51140201

(M00): Văn-Toán-Năng khiếu

(Đọc diễn cảm và Hát)

50

2

(*)Giáo dục Tiểu học

51140202

(A00): Toán-Lý-Hóa

(C00): Văn-Sử-Địa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(M00): Văn-Toán-Năng khiếu

(Đọc diễn cảm và Hát)

30

3

(*)Sư phạm Tiếng Anh

51140231

(A01): Toán-Lý-T.Anh

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(D09): Toán-Sử-T.Anh

(D10): Toán-Địa-T.Anh

30

4

(*)Kế toán

6340301

(A00): Toán-Lý-Hóa

(D01): Văn-Toán-T.Anh

(C01): Văn-Toán-Lý

(C02): Văn-Toán-Hóa 

30

5

(*)Khoa học cây trồng

6620109

(A00): Toán-Lý-Hóa

(B00): Toán-Hóa-Sinh

(B03): Toán-Sinh-Văn

(D08): Toán-Sinh-T.Anh

40

 

- Tuyển sinh đào tạo liên thông từ trung cấp, cao đẳng lên đại học, từ trung cấp lên cao đẳng đối với tất cả các ngành trừ 05 ngành: Sư phạm KHTN, SP Tin học, Du lịch, Quản lý đất đai, Ngôn ngữ Anh.

Thí sinh đăng ký dự thi kỳ thi THPT Quốc gia theo tổ hợp môn xét tuyển của ngành học liên thông; đăng ký dự thi theo hình thức dành cho thí sinh tự do.

- Thông tin cần lưu ý:

+ Trường ĐH Hồng Đức sử dụng kết quả miễn thi bài thi Tiếng Anh trong kỳ thi THPT quốc gia để tuyển sinh vào ĐH, CĐ đối với những tổ hợp có môn thi Tiếng Anh;

+ Ngành GD Mầm non (7140201): Điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);

+ Giáo dục thể chất (7140206): Điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10) và được tính hệ số 2 trong tổng điểm xét tuyển; xét tuyển sinh những thí sinh có ngoại hình cân đối, nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,55m trở lên.

+ Thí sinh trúng tuyển vào trường sau khi kết thúc học kỳ I, nếu được xếp loại học tập từ trung bình trở lên được quyền đăng ký học thêm ngành thứ 2 (được sử dụng chung kết quả học tập những học phần tương đương giữa 2 chương trình đào tạo); hoàn thành chương trình đào tạo ngành, sinh viên được cấp 2 bằng tốt nghiệp.

4.3. Thi các môn năng khiếu: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu Đọc diễn cảm và Hát (nếu có nguyện vọng ĐKXT vào ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học theo tổ hợp M00) hoặc Bật xa tại chỗ và Chạy 100m (nếu có nguyện vọng ĐKXT vào ngành Giáo dục thể chất theo tổ hợp T00, T02); mẫu phiếu đăng ký (theo mẫu Phụ lục 1 - tải mẫu phiếu tại đây).

- Thời gian đăng ký: từ ngày 01/4 đến 28/6/2019;

- Hình thức đăng ký: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại phòng Quản lý đào tạo.

- Thời gian thi: Từ ngày 29/6 đến 30/6/2019.

- Thời gian nhận đăng ký và thi năng khiếu bổ sung (nếu có): Từ ngày 20/8 đến 20/9/2019.

Lịch cụ thể sẽ thông báo trên website của Nhà trường tại địa chỉ httt://www.hdu.edu.vn.

 

4.4. Đăng ký xét tuyển

a) Đối với phương thức sử dụng kết quả Kỳ thi THPT quốc gia

- Ngành tuyển: Áp dụng cho tất cả các ngành

- Điều kiện ĐKXT và XT  (trừ 7 ngành đào tạo chất lượng cao có quy định tại mục c của 4.1):

+ Tốt nghiệp THPT, TCCN, CĐ;

+ Thí sinh có điểm thi kỳ thi THPT quốc gia các năm 2017, 2018, 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố (đối với ngành đào tạo giáo viên) và mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển (tất cả các ngành) do Trường công bố:

Riêng bậc cao đẳng, tốt nghiệp THPT;

- Hình thức ĐKXT:

+ Đối với xét tuyển đợt 1: Thí sinh ĐKXT tại Phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia và xét tuyển vào ĐH, CĐ, TC theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

+ Đối với xét tuyển đợt bổ sung: Thí sinh nộp ĐKXT qua bưu điện, trực tuyến (online) hoặc trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo;

- Thời gian ĐKXT

Đợt

Thời gian

tiếp nhận ĐKXT

Thông báo kết quả trúng tuyển

Tiếp nhận việc xác nhận nhập học

Dự kiến

thời gian nhập học

1

01/4-20/4/2019

Điều chỉnh NV từ ngày 22-31/7/2019

06-09/8/2019

09-15/8/2019

17-18/8/2019

BS1

15/8-26/8/2019

28/8/2019

28/8-04/9/2019

14-15/9/2019

BS2

04/9-16/9/2019

18/9/2019

18-25/9/2019

05-06/10/2019

Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu xét tuyển bổ sung nhà trường sẽ thông báo công khai.

b) Đối với phương thức sử dụng kết quả học tập 3 năm ở THPT

- Ngành tuyển: Áp dụng cho những ngành đánh dấu (*).

- Điều kiện ĐKXT:

+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;

+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng:

Đối với đại học, điểm trung bình chung 3 năm THPT của 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 (theo thang điểm 10); riêng ngành Giáo dục thể chất, các môn học được tính gồm 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển, điểm thi năng khiếu và học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên, thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở lên.

Đối với cao đẳng, tốt nghiệp THPT; riêng 3 ngành cao đẳng đào tạo giáo viên phải có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

- Hồ sơ ĐKXT:

+ Đơn đăng ký xét tuyển (theo mẫu Phụ lục 2- tải tại đây);

+ Bản sao học bạ trung học phổ thông;

+ Bản sao bằng tốt nghiệp đối với thí sinh TN trước năm 2019;

+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

- Thời gian, hình thức ĐKXT: Thí sinh ĐKXT qua bưu điện hoặc trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo.

Đợt

Thời gian

tiếp nhận ĐKXT

Thông báo kết quả trúng tuyển

Dự kiến

thời gian nhập học

1

01/6-31/7/2019

06-09/8/2019

17-18/8/2019

BS1

15/8-26/8/2019

28/8-04/9/2019

14-15/9/2019

BS2

04/9-16/9/2019

18-25/9/2019

05-06/10/2019

Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu xét tuyển bổ sung nhà trường sẽ thông báo công khai. 

5. Tuyển sinh Trung cấp Sư phạm Mầm non:

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: 50

b) Điều kiện ĐK xét tuyển: Tốt nghiệp THPT và có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên.

c) Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển theo kết quả học tập (tổng điểm) lớp 12.

Tổng điểm = Điểm TBC các môn học + điểm TB môn Toán + điểm TB môn Văn + điểm Năng khiếu.

Môn kiểm tra năng khiếu: Thí sinh chọn 1 trong 2 nội dung: Đọc diễn cảm hoặc Hát

d) Thời gian và hình thức đăng ký

- Thời gian: Từ ngày 15/7-30/8/2019;

- Hình thức: Thí sinh nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc trực tiếp tại Phòng Quản lý đào tạo

- Hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký tuyển sinh vào trung cấp sư phạm mầm non (theo mẫu Phụ lục 3 - tải tại đây)

+ Bản sao học bạ trung học phổ thông;

+ Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;

+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

+ 01 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ;

+ 01 ảnh cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng.

e) Thời gian kiểm tra năng khiếu: Ngày 07/9/2019.

6. Chính sách ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Về tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng:

- Chỉ tiêu tuyển thẳng (trừ các ngành đào tạo chất lượng cao): không quá 40%;

- Quy định tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.

8. Lệ phí đăng ký: Thực hiện theo quy định của liên Bộ Tài chính và Bộ GD&ĐT, cụ thể:

- Đăng ký xét tuyển CĐ, ĐH: 30.000 đ/hồ sơ;

- Đăng ký thi năng khiếu CĐ, ĐH: 300.000 đ/hồ sơ;

- Đăng ký xét tuyển và kiểm tra năng khiếu TCSP Mầm non: 300.000 đ/hồ sơ./.                                                                 

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Xem file thông báo đính kèm tại đây

 

Các tin cũ hơn:

Album

số lượt truy cập
38189351